Tới nội dung chính
VisaNhapCanh

Hướng dẫn xin thẻ tạm trú (TRC) cho người nước ngoài tại Việt Nam 2026

Cập nhật: 08/6/2026 · Đông Nam Á (visanhapcanh.com)

1. Thẻ tạm trú (TRC) là gì? Ai được xin?

Thẻ tạm trú cấp cho người nước ngoài có nhu cầu cư trú dài hạn tại Việt Nam; trong thời hạn thẻ, không cần xin thị thực vẫn xuất nhập cảnh nhiều lần. Đối tượng thường gặp:

  • Nhà đầu tư nước ngoài và nhân sự quản lý của doanh nghiệp FDI (ký hiệu ĐT, NN);
  • Người lao động giấy phép lao động (ký hiệu LĐ);
  • Thân nhân của các đối tượng trên (vợ/chồng, con chưa thành niên…, ký hiệu TT).

2. Căn cứ pháp lý

  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 (hiệu lực 01/01/2015);
  • sửa đổi, bổ sung bởi Luật 51/2019/QH14 (hiệu lực 01/7/2020) và Luật 23/2023/QH15 (hiệu lực 15/8/2023).

3. Các loại thẻ và thời hạn

Theo Điều 38 Luật 47/2014 (sửa đổi bởi Luật 51/2019), thời hạn tối đa theo ký hiệu thẻ:

Ký hiệuĐối tượngThời hạn tối đa
ĐT1Nhà đầu tư vốn lớn10 năm
ĐT2, LV1, LV2, DH, NG3, LSNhà đầu tư, công vụ, du học…5 năm
ĐT3, NN1, NN2, TTNhà đầu tư, đại diện tổ chức, thân nhân3 năm
LĐ1, LĐ2, PV1Người lao động, phóng viên thường trú2 năm

Lưu ý: thẻ tạm trú phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày; nên làm thủ tục cấp lại trước khi thẻ hết hạn.

4. Điều kiện

  • hộ chiếu hợp lệ và thị thực/căn cứ cư trú phù hợp;
  • cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam (người sử dụng lao động, doanh nghiệp FDI, thân nhân…);
  • Người lao động đã có giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn; nhà đầu tư có giấy chứng nhận đầu tư/đăng ký doanh nghiệp;
  • Đáp ứng điều kiện tương ứng với ký hiệu thẻ đề nghị.

5. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Văn bản đề nghị cấp thẻ tạm trú (theo mẫu) và ảnh;
  • Hộ chiếu bản gốc và thị thực còn hiệu lực;
  • Giấy tờ pháp lý của đơn vị bảo lãnh (giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, hồ sơ lao động…);
  • Giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận miễn (với người lao động); diện thân nhân cần giấy tờ chứng minh quan hệ (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh… đã hợp pháp hoá, dịch công chứng);
  • Mẫu dấu/chữ ký của đơn vị bảo lãnh (theo yêu cầu cơ quan).

Danh mục cụ thể theo yêu cầu cơ quan xuất nhập cảnh và từng trường hợp; nên đối chiếu trước.

6. Quy trình thực hiện

  1. Xác định căn cứ cư trú — có giấy phép lao động/giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ thân nhân;
  2. Chuẩn bị và hợp pháp hoá hồ sơ — giấy tờ nước ngoài hợp pháp hoá lãnh sự, dịch công chứng;
  3. Đơn vị bảo lãnh nộp hồ sơ — tới cơ quan xuất nhập cảnh (thường do doanh nghiệp/người bảo lãnh thực hiện);
  4. Thẩm định và cấp thẻ — nhận thẻ tạm trú sau khi đạt.

Thời gian khác nhau theo tỉnh và trường hợp; thời gian và chi phí chỉ tham khảo, có thể thay đổi.

7. Cơ quan có thẩm quyền

Thẻ tạm trú do Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh tiếp nhận và cấp, thường do đơn vị/cá nhân bảo lãnh tại Việt Nam đứng ra làm thủ tục.

8. Quan hệ TRC – visa – giấy phép lao động

  • Thị thực (visa) là giấy phép nhập cảnh và lưu trú ngắn hạn; thẻ tạm trú là giấy phép cư trú dài hạn, miễn xin visa trong thời hạn thẻ;
  • Người lao động thường làm giấy phép lao động trước, rồi xin thẻ tạm trú ký hiệu LĐ;
  • Nhà đầu tư dùng giấy chứng nhận đầu tư/doanh nghiệp từ thành lập công ty FDI để xin thẻ ký hiệu ĐT.

9. Nhà đầu tư xin TRC dài hạn thế nào?

Thẻ tạm trú của nhà đầu tư phân theo mức vốn góp (ĐT1 đến ĐT3): vốn càng cao thì ký hiệu và thời hạn tương ứng càng dài — ĐT1 tối đa 10 năm, ĐT2 tối đa 5 năm, ĐT3 tối đa 3 năm. Ký hiệu cụ thể theo mức vốn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xác định của cơ quan xuất nhập cảnh; vốn thấp có thể chỉ được cấp visa thay vì thẻ tạm trú. Nên lên kế hoạch cơ cấu vốn ngay từ khi thành lập công ty FDI.

10. Hiểu nhầm thường gặp

  • Hiểu nhầm 1: tưởng có visa là cư trú dài hạn được — cư trú dài hạn nên làm thẻ tạm trú;
  • Hiểu nhầm 2: chưa có giấy phép lao động đã xin thẻ ký hiệu LĐ;
  • Hiểu nhầm 3: bỏ qua quy định “thẻ ngắn hơn hộ chiếu ít nhất 30 ngày”, dẫn đến bị từ chối khi hộ chiếu sắp hết hạn;
  • Hiểu nhầm 4: giấy tờ thân nhân hoặc giấy tờ nước ngoài chưa hợp pháp hoá/dịch công chứng.

11. Tự làm hay thuê dịch vụ?

Thẻ tạm trú liên quan xuất nhập cảnh, lao động, đầu tư và hợp pháp hoá giấy tờ, lại cần đơn vị bảo lãnh tại Việt Nam. Đông Nam Á (visanhapcanh.com) cung cấp dịch vụ trọn gói tiếng Việt / Anh / Trung, kết nối thành lập công ty FDI, giấy phép lao động thẻ tạm trú.

  • Hotline: 0962.220.666 / 0982.261.661
  • Email: lienhe@dongnamavisa.vn

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Thẻ tạm trú (TRC) là gì?

Giấy tờ cho phép cư trú dài hạn và xuất nhập cảnh nhiều lần, miễn thị thực trong thời hạn thẻ.

Thẻ tạm trú tối đa bao nhiêu năm?

Nhà đầu tư ĐT1 tới 10 năm; ĐT2 5 năm; ĐT3/TT 3 năm; lao động LĐ tối đa 2 năm.

TRC của người lao động bao lâu?

LĐ tối đa 2 năm, thường khớp giấy phép lao động.

Nhà đầu tư lấy TRC dài hơn thế nào?

Theo mức vốn góp (ĐT1–ĐT3), vốn càng cao thời hạn càng dài, tối đa 10 năm.

Cần giấy phép lao động/giấy chứng nhận đầu tư trước không?

Cần căn cứ cư trú tương ứng: lao động cần giấy phép lao động, nhà đầu tư cần giấy chứng nhận đầu tư/doanh nghiệp.

Căn cứ pháp lý?

Luật 47/2014, sửa đổi bởi Luật 51/2019 và 23/2023.

Bài viết dựa trên pháp luật Việt Nam hiện hành năm 2026, mang tính tham khảo, không phải ý kiến pháp lý chính thức. Phí và thời gian chỉ tham khảo, có thể thay đổi; vui lòng liên hệ Đông Nam Á cho từng trường hợp.

Cần hỗ trợ xin thẻ tạm trú?

Từ giấy phép lao động, giấy chứng nhận đầu tư đến thẻ tạm trú, Đông Nam Á hỗ trợ trọn gói tiếng Việt / Anh / Trung.

Tư vấn miễn phí